Thứ Hai, 24 tháng 8, 2020

Xét nghiệm nhóm máu ABO

 

Đầu thế kỷ XX, các nhà khoa học đã phát hiện sự ngưng kết của các tế bào hồng cầu khi hòa chung mẫu máu của người này với mẫu máu người khác. Sự ngưng kết xảy ra do sự khác biệt của các kháng nguyên  kháng thể có trong mỗi nhóm máu.

I. SƠ NÉT VỀ NHÓM MÁU HỆ ABO VÀ RH:

- Qua những nghiên cứu về nhóm máu, các nhà khoa học đã phát hiện ở người có khoảng 46 nhóm khác nhau, nhưng được sử dụng rộng rãi nhất là Hệ máu ABO và Rh (Rhésus).
Cấu tạo của máu chứa các thành phần cơ bản gồm:

  • Tế bào hồng cầu

  • Bạch cầu

  • Tiểu cầu

  • Huyết tương.

- Mỗi người khi sinh ra được thừa hưởng sự di truyền từ bố mẹ và được quy định bởi các gen đặc trưng mang tính trội (gen trội) hoặc tính lặn (gen lặn), nên chúng ta chỉ có một nhóm máu cố định và không thay đổi trong suốt cuộc đời.
- Dựa vào sự hiện diện của các kháng nguyên có trên màng hồng cầu và các kháng thể có trong huyết tương mà máu được phân loại thành các nhóm khác nhau.

1. HỆ THỐNG NHÓM MÁU ABO:

Trên bề mặt màng hồng cầu của mỗi nhóm máu A, B, O & AB sẽ có các kháng nguyên, và trong huyết tương sẽ có kháng thể riêng.

ky-thuat-dinh-nhom-mau-abo-rhd
Nhóm máu hệ ABO đựợc xác định dựa vào sự có mặt hoặc không có mặt kháng nguyên A, B trên bề mặt hồng cầu và sự có mặt hoặc không có mặt kháng thể chống A, B trong huyết tương. 

 Ở người Việt Nam, theo Viện huyết học và truyền máu (1996), tần số các nhóm máu ABO như sau:

  • Nhóm máu A = 22,16%

  • Nhóm máu B = 29,07%

  • Nhóm máu O = 43,20%

  • Nhóm máu AB = 5,57%

1.1 Nhóm máu O:

bloodtype-nhom-mau-O

Khả năng truyền máu:

  • Nhóm máu O có thể truyền cho tất cả các nhóm máu còn lại: A, B, AB, O.

  • Chỉ nhận máu truyền từ những người có nhóm máu: O.
​Nhóm máu O được xem là nhóm phổ biến trong truyền máu vì đặc tính không có kháng nguyên A hay B trên hồng cầu, nên sẽ thích hợp truyền cho các nhóm máu khác mà không bị ngưng kết.

1.2 Nhóm máu A:

bloodtype-nhom-mau-A

Khả năng truyền máu:

  • Nhóm máu A có thể truyền cho nhóm máu: A, AB.

  • Chỉ nhận máu truyền từ những người có nhóm máu: A, O.

1.3 Nhóm máu B:

bloodtype-xac-dinh-nhom-mau-B

Khả năng truyền máu:

  • Nhóm máu B có thể truyền cho nhóm máu: B, AB.

  • Chỉ nhận máu truyền từ những người có nhóm máu: B, O.

1.4 Nhóm máu AB:

bloodtype-xac-dinh-nhom-mau-AB

Khả năng truyền máu:

  • Nhóm máu AB chỉ có thể truyền cho nhóm máu: AB.

  • Có thể nhận máu truyền từ những người có nhóm máu: A, B, O, AB.

Đặc tính trái ngược với nhóm O khi AB là nhóm máu đặc biệt có cả 2 kháng nguyên A và B trên hồng cầu nên không thể truyền cho nhóm nào khác ngoài chính nhóm AB. 
Mặt khác do trong huyết tương không có kháng thể, nên nhóm máu AB có thể nhận từ tất cả nhóm máu còn lại, nên nhóm AB còn được gọi là nhóm máu hiến huyết tương phổ biến.
tu-van-xet-nghiem-nhom-mau-abo

2. HỆ NHÓM MÁU RH VÀ NHÓM MÁU HIẾM:

- Nhóm máu Rhésus âm/dương (Rh) là yếu tố quan trọng trong việc định nhóm máu của một người.
- Trong hệ Rh có chủ yếu 5 nhóm D, C, E, c, e trong đó kháng nguyên D có tính sinh miễn dịch cao nhất. Nên khi định nhóm máu chúng ta sẽ chú trọng vào RhD âm/dương.
- Những người thuộc nhóm Rh D(-) được gọi là nhóm máu hiếm theo qui định của Hiệp hội Truyền máu Quốc tế vì có tỉ lệ dưới 0,1% trong cộng đồng.

dinh-nhom-mau-rhd-am-duong

Khả năng truyền máu:

  • Nhóm máu RhD (+)  chỉ có thể truyền cho nhóm máu: RhD (+)

  • RhD (+) có thể nhận máu truyền từ những người có nhóm máu:RhD (-) và RhD (+)

  • ​Nhóm máu RhD (-) là nhóm máu hiếm, chỉ có thể nhận máu từ những người cùng nhóm RhD (-), nhưng có thể truyền máu cho nhóm RhD (+)

II. ĐỊNH NHÓM MÁU DỰA TRÊN HUYẾT THỐNG:

1. CƠ CHẾ DI TRUYỀN CỦA NHÓM MÁU ABO:

Dưới góc độ di truyền học, máu được di truyền theo định luật Mendel, và khoa học đã chứng minh phương pháp định nhóm máu ABO có thể dự đoán nhóm máu của con được di truyền từ bố và mẹ.
di-truyen-nhom-mau-cho-con
Các nhóm máu có thể di truyền cho con từ bố và mẹ.
.
Như vậy, khi biết được nhóm máu của Bố và Mẹ thì sẽ biết được thông tin nhóm máu của Con. Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào nhóm máu để xác định quan hệ huyết thống kết quả không chính xác.


2. CƠ CHẾ DI TRUYỀN CỦA NHÓM MÁU RH:

Yếu tố Rh được phát hiện bởi Landsteiner và Wiener năm 1940 khi nghiên cứu trên khỉ Rhesus (Macaca Rhesus) bằng thực nghiệm như sau:
- Khi tiêm hồng cầu khỉ vào thỏ, thỏ trở nên miễn dịch vì nhận được protein lạ. Cơ thể thỏ phải sản xuất ra kháng thể chống yếu tố Rh. Huyết thanh có kháng thể này trộn với hồng cầu khỉ gây nên phản ứng dương tính ngưng kết hồng cầu.
- Khi thử trên người, kháng thể ấy cũng phản ứng dương tính ngưng kết với hồng cầu của một số người. Thực nghiệm này đã phân biệt những người dương tính về yếu tố Rh nghĩa là hồng cầu có yếu tố Rh và những người âm tính về yếu tố Rh nghĩa là hồng cầu không có yếu tố Rh.

2.1 Yếu tố Rh ở các quần thể người:

- Loài người đa số có Rh dương, đối với người da trắng có tỷ lệ 85% Rh (+) và 15% có Rh (-).
Ở Việt nam, có đến 99,96% người thuộc nhóm máu Rh D(+) (tức là O+ hoặc A+ hoặc B+ hoặc AB+); nhưng chỉ có 0,04 – 0,07% người thuộc nhóm máu Rh D(-) (tức là O- hoặc A- hoặc B- hoặc AB-) (theo số liệu của Viện huyết học truyền máu, 1996).

2.2 Lưu ý ở phụ nữ mang thai:

- Trường hợp người mẹ mang thai có nhóm máu Rh D (-), người cha có nhóm Rh D (+) thì theo qui luật di truyền, có ít nhất 50% trẻ khi sinh ra có nhóm máu giống cha.
- Khác với hệ ABO, người có Rh D (-) trong máu không có kháng thể, chỉ khi có hồng cầu mang Rh (+) xâm nhập vào, cơ thể mới phản ứng sản xuất ra kháng thể chống lại yếu tố Rh. Vì vậy nếu thai nhi có nhóm máu là Rh D (+), trong quá trình mang thai nếu có một lượng nhỏ hồng cầu của thai thông qua bánh nhau mà vào cơ thể mẹ sẽ làm phát sinh kháng thể và xâm nhập ngược lại vào thai nhi chống lại kháng nguyên Rh D (+) có trên bề mặt hồng cầu của thai gây ngưng kết hồng cầu hay gọi là thiếu máu tan huyết, có thể bị sẩy thai hoặc đẻ non.
- Nếu có thai lần tiếp theo và thai vẫn có Rh D(+) càng bị tác hại nặng hơn lần đầu. 
 
TƯ VẤN XÉT NGHIỆM NHÓM MÁU CHO MẸ VÀ BÉ
tu-van-xet-nghiem-nhom-mau

III. XÉT NGHIỆM ĐỊNH NHÓM MÁU:

1. NGUYÊN LÝ XÉT NGHIỆM NHÓM MÁU:

- Dùng kháng thể mẫu đã biết để phát hiện kháng nguyên tương ứng trên màng hồng cầu.

- Dùng hồng cầu mẫu đã biết trước kháng nguyên để xác định kháng thể tương ứng trong huyết thanh.

2. THUỐC THỬ:

  • Huyết thanh mẫu: Anti A, Anti B, Anti AB, Anti D.

  • Hồng cầu mẫu A: 5%.

  • Hồng cầu mẫu B: 5%

  • Nước muối: 0,9%

  • AHG (Anti Human Globulin)

3. HỆ THỐNG MÁY XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC TẠI TRUNG TÂM LIFE:

3.1. Hệ thống huyết học Advia 2120i - Siemens:

may-huyet-hoc-siemens-advia-2120i
Hệ thống huyết học Advia 2120i

3.2. Hệ thống sinh hóa - miễn dịch AU5800 và DXI 800:

he-thong-sinh-hoa-mien-dich-beckmen-coulter
Là hệ thống sinh hóa miễn dịch kết hợp giữa 2 modules là AU5800 và DXI 800

3.4 Hệ thống kính hiển vi quang học Olympus:

kinh-hien-vi-olympus-cx43
Hệ thống kính hiển vi Olympus

3.5 Máy li tâm Hettich ROTOFIX 32A:

may-li-tam-rotofix-32a-hettich
Máy li tâm Rotofix 32A


4. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM ĐỊNH NHÓM MÁU:

Thông thường định nhóm máu sẽ dùng các phương pháp:

  • Định nhóm máu trên phiến đá

  • Định nhóm máu kỹ thuật ống nghiệm

  • Định nhóm máu kỹ thuật Gel-card
     

dat-lich-xet-nghiem-mau
 
Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ qua số tổng đài: 028.9996.8899 hoặc Hotline: 0909.026.808 để được hướng dẫn và tư vấn về gói xét nghiệm cũng như các dịch vụ của trung tâm.
Trung tâm xét nghiệm Y khoa LIFE hân hạnh được phục vụ!

Những thông tin trên mang tính chất tài liệu, tham khảo, mọi trường hợp lâm sàng cần phải có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
Nguồn:
Medlineplus.gov: Blood Typing 
Redcrossblood.org: Blood Types
Wikipedia: Nhóm máu
Ditruyenyhoc.com: Di truyền hệ nhóm máu

Thứ Hai, 13 tháng 7, 2020

XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH



XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH LÀ GÌ?

-Các xét nghiệm Tầm soát diện rộng có thể nhận diện các đối tượng có nguy cơ cao mắc một số bệnh lý nhất định để thực hiện các xét nghiệm hay thủ thuật chẩn đoán, hướng tới hoạt động phòng ngừa. Khi phát hiện đối tượng có nguy cơ mang thai mắc các bệnh dị tật thai nhi bẩm sinh, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện tiếp xét nghiệm chẩn đoán.
-Xét nghiệm Chẩn đoán có thể xác định bản chất và nguyên nhân gây bệnh qua việc đánh giá bệnh sử, thăm khám và xem xét các kết quả xét nghiệm với độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn phương pháp tầm soát.

TẠI SAO CẦN PHẢI THỰC HIỆN CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH?

TỈ LỆ BẤT THƯỜNG NHIỄM SẮC THỂ

Theo thống kê của WHO (1996) về dị tật bẩm sinh do bất thường Nhiễm sắc thể thì:
-Ở các nước đang phát triển: 2-3/1000 trẻ.
-Ở các nước phát triển: 1,2/1000 trẻ.
Trong số các căn bệnh dị tật bẩm sinh đó thì phổ biến nhất là (Trisomy 21) DOWN chiếm 53%, (Trisomy 18) hội chứng Edwards chiếm 13%,  (tơcnơ - monosomy x, nằm trong nhóm bất thường trên NST Giới tínhbệnh Turner chiếm 8%, bệnh Patau (Trisomy 13) hội chứng Patau chiếm 5%...
bang-ti-le-bat-thuong-tren-NST
Các bất thường xảy ra trên NST

Tầm soát trước khi sinh là việc rất quan trọng, giúp giảm tỉ lệ trẻ mắc phải các hội chứng di truyền nguy hiểm như hội chứng Down, Patau, Edwards, Turner (tơcnơ), cường giáp bẩm sinh, bệnh tan máu bẩm sinh...giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.

CHẤN ĐOÁN TRƯỚC SINH

phuong-phap-chan-doan-xam-lan


THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ RỦI RO KHI THỰC HIỆN THỦ THUẬT CHẨN ĐOÁN XÂM LẤN

Thủ thuật lấy mẫu lông nhung màng đệm (CSV) có thể thực hiện từ tuần thai thứ 11 đến 40, trong khi thủ thuật Chọc ối (Amnio) nên thực hiện khi thai đủ 16 tuần tuổi.
ti-le-say-thai-khi-choc-oi-csv
Tỉ lệ sảy thai khi thực hiện thủ thuật chuẩn đoán xâm lấn

LẤY MẪU LÔNG NHUNG MÀNG ĐỆM -  (CVS)

-Phương pháp này được thực hiện để lấy mẫu lông nhung màng đệm (Chorionic villus) từ nhau thai để xét nghiệm. Mẫu có thể được lấy qua cổ tử cung hoặc thành bụng thai phụ.
-Ưu điểm của xét nghiệm này so với thủ thuật chọc ối là có thể được thực hiện ở những tuần thai sớm hơn (từ tuần thứ 11 trở đi). Do đó, gia đình thai phụ sẽ được tư vấn và có thể ra quyết định từ sớm.

chan-doan-xam-lan-bang-CSV

-Khi mang thai, nhau thai cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho em bé đang phát triển và loại bỏ các chất thải ra khỏi máu. Lông nhung màng đệm là những cấu trúc nhỏ của mô nhau thai có chung cấu trúc di truyền với thai nhi. Việc xét nghiệm các tế bào này có thể tiết lộ tình trạng biến đổi nhiễm sắc thể (phát hiện các hội chứng di truyền như Down, Turner, Patau, Edwards...) cũng như các bệnh di truyền khác.
-Mặc dù lấy mẫu lông nhung màng đệm có thể cung cấp thông tin có giá trị về sức khỏe của thai nhi, nhưng tỉ lệ rủi ro cao hơn phương pháp chọc ối, điều quan trọng là phải hiểu các rủi ro và chuẩn bị những chọn lựa khi có kết quả.

PHƯƠNG PHÁP CHỌC ỐI (AMNIO)

Chọc ối cùng với sinh thiết gai nhau thai là một trong những thủ thuật xâm lấn phổ biến với mục đích thu thập nước ối để tiến hành phân tích, xét nghiệm ADN nhằm một số mục đích nhất định như:

  • Xác định quan hệ huyết thống thai nhi
  • Sàng lọc các dị tật do bất thường nhiễm sắc thể cùng một số bệnh lý khác

chan-doan-xam-lan-bang-phuong-phap-choc-oi

    -Thông thường, thủ thuật này sẽ được tiến hành trong khoảng thời gian từ tuần thai thứ 15 đến 20. Theo các chuyên gia, nhờ phân tích ADN có trong dịch ối mà các nhà khoa học có thể phát hiện ra đến 99% các bất thường về nhiễm sắc thể mà điển hình là hội chứng Down.
    -Cũng như phương pháp CSV, Chọc ối cũng có tỉ lệ nguy hiểm tới thai nhi, với tỉ lệ sảy thai từ 0.1% đến 0.5%, cần được thực hiện bởi những bác sĩ có kinh nghiệm và chuyên môn cao.

    CÁC KỸ THUẬT ĐƯỢC DÙNG ĐỂ KHẢO SÁT SỰ BẤT THƯỜNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ

    1. NHIỄM SẮC THỂ ĐỒ (KARYOTYPE):

    Nhiễm sắc thể đồ (Karyotype) được viết dưới dạng: 46,XX hoặc 46,XY. Bất kỳ một thay đổi nào về số lượng hoặc cấu trúc nhiễm sắc thể của một người so với công thức nhiễm sắc thể chuẩn, đều có thể dẫn đến các bất thường trong quá trình phát triển của người đó như đột biến số lượng nhiễm sắc thể, các bất thường trên nhiễm sắc thể giới tính, vi mất đoạn nhiễm sắc thể.
    nhiem-sac-the-do-karyotype
    bảng nhiễm sắc thể đồ ở người.

    2. PHƯƠNG PHÁP FISH – FLUORESCENCE IN SITU HYBRIDIZATION:

    -Là phương pháp lai huỳnh quang tại chỗ nhằm khảo sát sự bất thường về số lượng của 5 Nhiễm sắc thể số 13, 18, 21, X và Y bằng cách sử dụng một đoạn mồi đặc hiệu (probe) gắn tín hiệu huỳnh quang, và đọc kết quả bằng kính hiển vi huỳnh quang chuyên biệt để phát hiện sự có mặt hoặc vắng mặt của một đoạn gen nào đó trên nhiễm sắc thể.
    -Tuy nhiên phương pháp này có năng suất kém và không loại trừ được ngoại nhiễm máu mẹ.
    -Kỹ thuật FISH được chỉ định trong các trường hợp sau:
    • Chẩn đoán tiền sinh các bất thường số lượng nhiễm sắc thể ở thai nhi. 
    • Phát hiện các mất đoạn nhỏ ở một số hội chứng di truyền. 
    • Xác định các đoạn nhiễm sắc thể chưa rõ nguồn gốc. 
    • Phát hiện các bất thường nhiễm sắc thể đặc hiệu trong ung thư.
    lai-huynh-quang-tai-cho-FISH

    3. KỸ THUẬT PCR HUỲNH QUANG ĐỊNH LƯỢNG - QF PRC (QUANTITATIVE FLUORESCENCE POLYMERASE CHAIN REACTION):

    PCR huỳnh quang định lượng là kỹ thuật sinh học phân tử dùng để khuếch đại các đoạn DNA ngắn (STR) đặc hiệu, đánh dấu bằng tín hiệu huỳnh quang và định lượng bằng điện di mao quản.
    4 markers NST 21, 18, 13 gồm:
    D21S1414, D21S1411, D21S1446, D21S1435
    D18S535, D18S391, D18S286, D18S390
    D13S631, D13S634, D13S258, D13S305

    KỸ THUẬT PCR HUỲNH QUANG ĐỊNH LƯỢNG có đặc điểm:
    • Phát hiện được ngoại nhiễm máu mẹ.
    • Năng suất cao, chính xác.
    • Tỉ lệ phát hiện lệch bội 13, 18, 21, X và Y là 99%.
    • Tuy nhiên không phát hiện được xóa đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, trao đổi đoạn… hay thể khảm (mosaic).

    CÁC THIẾT BỊ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ CHẨN ĐOÁN TIỀN SINH TẠI TRUNG TÂM LIFE LAB

    HỆ THỐNG SINH HÓA - MIỄN DỊCH COBAS 6000 - ROCHE

    he-thong-sinh-hoa-mien-dich-cobas-roche-6000Gồm 2 module:

    Module Cobas C501:

    • Công suất 1000 xét nghiệm/giờ (đo quang và ISE)

    • Phân tích được sử dụng cho các sản phẩm xét nghiệm lâm sàng trong phòng xét nghiệm sinh hóa.

    • Hóa chất và mẫu được trộn với nhau bằng phương pháp siêu âm độc quyền của Roche, không dùng que khuấy nên tránh được hiện tượng nhiễm chéo mẫu.

    Module Cobas E601: 

    • Công suất lên đến 170 xét nghiệm/giờ

    • Sử dụng công nghệ điện hóa phát quang có độ nhạy cao, thang đo rộng và thời gian ủ ngắn.

    • Có thể thực hiện được hầu hết các xét nghiêm miễn dịch (về tuyến giáp, nội tiết sinh sản, ung thư, viêm gan, bệnh nhiễm trùng, nhiễm khuẩn, tim mạch, thiếu máu, masker xương,…)

    • Cobas E601 sử dụng hệ thống kim hút với đầu type riêng, hạn chế sự nhiễm chéo mẫu.

    HỆ THỐNG SINH HÓA - MIỄN DỊCH BECKMAN COULTER AU8500-DXI800

    Là hệ thống máy BECKMAN gồm 2 module

    Module AU5800:

    • Có thể chạy lên tới 54 xét nghiệm cùng một lúc.

    • Hút mẫu với thể tích nhỏ và chính xác cao.

    • Khay chứa mẫu lớn với khả năng chứa tối đa lên tới 400 mẫu bệnh phẩm.

    • Hệ thống máy có 3 làn vận chuyển giá đựng mẫu ,bao gồm cả làn vận chuyển ưu tiên dành cho mẫu cấp cứu.

    • Thay thế các bộ phận nhanh và dễ dàng theo quy tắc 3 & 60 (3 bước trong thời gian 60 giây).

    • Được thiết kế để kết nối với hệ thống tự động hóa khoa xét nghiệm.

    Module DXI800:

    • Hệ thống mạnh mẽ có tốc độ xét nghiệm tối đa là 400 xét nghiệm /giờ, Có thể phân tích 120 mẫu xét nghiệm cùng một lúc.

    • Tự động hoàn toàn, nạp hóa chất cả khi máy đang hoạt động, quản lý hóa chất bằng barcode.

    • Mẫu cấp cứu và thường quy có thể nạp liên tục.

    Được kết nối với phần mềm quản lý bệnh viện thông minh đọc mã vạch tự động download test xét nghiệm đã được chỉ định.


     

    Trung tâm xét nghiệm y khoa Life (C34, Khu Biệt thự Thạnh Xuân, phường Thạnh Xuân, Quận 12) thực hiện các xét nghiệm sàng lọc-chẩn đoán tiền sinh giúp phát hiện sớm các rối loạn nhiễm sắc thể trong thai kỳ giúp phòng tránh các hội chứng di truyền xấu bằng hệ thống máy móc hiện đại và kỹ thuật viên chuyên nghiệp.


    CHÚ Ý: Các thông tin được cung cấp trong tài liệu này chỉ mang tính tham khảo. Tất cả các quyết định điều trị đều phải được chỉ định và theo dõi bởi bác sĩ lâm sàng.

    Đọc thêm các hội chứng bất thường trên các nhiễm sắc thể gây nên các bệnh di truyền:

    CÁC BẤT THƯỜNG TRÊN 24 NHIỄM SẮC THỂ
    HỘI CHỨNG PATAU- TRISOMY 13 
    HỘI CHỨNG EDWARD - TRISOMY 18
    HỘI CHỨNG DOWN - TRISOMY 21

    CÁC BẤT THƯỜNG TRÊN NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH:
    HỘI CHỨNG SIÊU NỮ - TRISOMY X
    HỘI CHỨNG KLINEFELTER
    HỘI CHỨNG JACOBS - 47,XYY - HỘI CHỨNG SIÊU NAM
    HỘI CHỨNG TURNER - 45,X - MONOSOMY X

    CÁC HỘI CHỨNG VI MẤT ĐOẠN NHIỄM SẮC THỂ:
    HỘI CHỨNG DIGEORGE - 22Q11.2
    HỘI CHỨNG PRADER WILLI - PWS
    HỘI CHỨNG THIÊN THẦN ANGELMAN - AS
    HỘI CHỨNG WOLF-HIRSCHHORN - 4P

    Về chúng tôi

    Ảnh của tôi
    C34, Khu Biệt thự Thạnh Xuân, P. Thạnh Xuân, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh, Vietnam
    Hoạt động trên nền tảng các tiêu chuẩn quốc tế về phòng xét nghiệm (ISO 15189, CAP accreditation), LIFE cam kết đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng thông qua các giá trị kết quả đầy đủ, cụ thể, chính xác, tin cậy và kịp thời.